Chương trình này tính toán thời gian trải nghiệm ở khoảng cách xa từ Trái Đất dựa trên thuyết tương đối rộng của Einstein và so sánh với thời gian trên các hành tinh khác.
Khoảng cách quy đổi: đơn vị thiên văn (AU)
1 ngày trên Trái Đất = ngày ở vị trí của bạn
1 tháng trên Trái Đất (30 ngày) = ngày ở vị trí của bạn
1 năm trên Trái Đất (365 ngày) = ngày ở vị trí của bạn
Lưu ý: Sự khác biệt thời gian là rất nhỏ ở khoảng cách gần Trái Đất. Để thấy rõ sự khác biệt, hãy thử nhập khoảng cách rất lớn (ví dụ: 1 tỷ km).
Dưới đây là quy ước 1 năm trên Trái Đất tương đương với bao nhiêu năm trên các hành tinh khác:
| Hành tinh | 1 năm Trái Đất bằng | Chu kỳ quỹ đạo thực | Độ dài ngày |
|---|---|---|---|
| Thủy tinh | 4.15 năm | 88 ngày Trái Đất | 58.6 ngày Trái Đất |
| Kim tinh | 1.63 năm | 225 ngày Trái Đất | 243 ngày Trái Đất (ngày dài hơn năm!) |
| Trái Đất | 1 năm | 365.25 ngày | 24 giờ |
| Hỏa tinh | 0.53 năm | 687 ngày Trái Đất | 24.6 giờ |
| Mộc tinh | 0.084 năm | 11.86 năm Trái Đất | 9.9 giờ |
| Thổ tinh | 0.034 năm | 29.46 năm Trái Đất | 10.7 giờ |
| Thiên Vương tinh | 0.012 năm | 84.01 năm Trái Đất | 17.2 giờ (nghiêng 98°) |
| Hải Vương tinh | 0.006 năm | 164.8 năm Trái Đất | 16.1 giờ |
Giải thích:
- "1 năm Trái Đất bằng" được tính bằng 1/(chu kỳ quỹ đạo của hành tinh tính theo năm Trái Đất).
- Chu kỳ quỹ đạo là thời gian hành tinh hoàn thành 1 vòng quanh Mặt Trời.
- Độ dài ngày là thời gian hành tinh tự quay quanh trục 1 vòng.
- Kim tinh có ngày dài hơn năm vì nó tự quay rất chậm (243 ngày) trong khi chỉ mất 225 ngày để quay quanh Mặt Trời.