| Loại Vắc Xin | Thời Gian Tiêm Chủng Trước Khi Mang Thai | Thời Gian Cụ Thể Cho Lịch Tiêm Chủng |
|---|---|---|
| Viêm gan B | Tốt nhất nên hoàn thành trước khi mang thai | Lịch 3 mũi (0, 1, 6 tháng) |
| Sởi - Quai bị - Rubella (MMR) | Ít nhất 1-3 tháng | Thường là 1 hoặc 2 mũi (tùy lịch sử tiêm chủng) |
| Thủy đậu (Varicella) | Ít nhất 1-3 tháng | 2 mũi cách nhau ít nhất 1 tháng |
| Viêm gan A | Nên hoàn thành trước khi mang thai | Lịch 2-3 mũi tùy loại vắc xin |
| Viêm não Nhật Bản | Nên hoàn thành trước khi mang thai | Lịch tiêm tùy loại vắc xin (thường 2-3 mũi) |
| HPV (cho nữ) | Tốt nhất nên hoàn thành trước khi mang thai | Lịch 2-3 mũi tùy độ tuổi và loại vắc xin |
| Cúm | Hàng năm, tốt nhất 1 tháng trước thai kỳ hoặc bất kỳ thời điểm nào trong thai kỳ | 1 mũi hàng năm |
| Bạch hầu - Ho gà - Uốn ván (Tdap) | Nên tiêm nhắc lại nếu cần | 1 mũi (ưu tiên Tdap hơn Td) |
| Uốn ván (TT) | Nếu không có Tdap hoặc cần đủ liều | Theo lịch 5 mũi cho người chưa tiêm đủ |
| Thương hàn | Nên hoàn thành trước khi mang thai | 1 mũi tiêm hoặc uống tùy loại vắc xin |
| Polio (Bại liệt) | Tiêm nhắc lại nếu cần thiết | Tùy theo lịch sử tiêm chủng |
| Phế cầu khuẩn (Pneumococcal) | Tùy thuộc vào khuyến nghị của bác sĩ | 1 hoặc nhiều mũi tùy tình trạng sức khỏe |
| Viêm màng não mô cầu | Tùy thuộc vào khuyến nghị của bác sĩ | 1 hoặc nhiều mũi tùy tình hình dịch tễ |
| COVID-19 | Nên tiêm phòng đầy đủ và nhắc lại | Theo khuyến cáo quốc gia (thường 2-3 mũi ban đầu + nhắc lại) |
Để hoàn thành tất cả các vắc xin được liệt kê (nếu cần thiết cho cả nam và nữ), thời gian có thể kéo dài khoảng 6-7 tháng hoặc hơn, đặc biệt là với các vắc xin có lịch tiêm nhiều mũi như Viêm gan B và HPV.